Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành về mặt bản chất cũng tương đối giống với thì hiện tại hoàn thành, khác biệt duy nhất là về mặt thời gian - quá khứ và hiện tại. Vậy, thì quá khứ hoàn thành được dùng như thế nào, có công thức ra sao, ... hãy cùng Taimienphi.vn tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

thi qua khu hoan thanh trong tieng anh

Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh
 

Mục Lục bài viết:
1. Thì quá khứ hoàn thành là gì?.
2. Cách sử dụng thì.
3. Công thức thì quá khứ hoàn thành.
4. Dấu hiệu nhận biết .
5. Bài tập thì quá khứ hoàn thành.

1. Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (The Past Perfect Tense) là một thì trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả một hành động đã được hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.
Ex: By the time I met you, I had worked for Taimienphi for 5 years.
(Khi tôi gặp bạn thì tôi đã làm cho Taimienphi được 5 năm rồi)
 

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng nhằm 4 mục đích chính:
2.1 Diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ; hành động xảy ra trước sử dụng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau sử dụng thì quá khứ đơn.
Ex: I had downloaded a lot of useful softwares from Taimienphi.vn before I knew this website.
(Tôi đã tải rất nhiều phần mềm từ Taimienphi.vn trước khi tôi biết đến website này. Hành động tải phần mềm diễn ra trước nên được sử dụng thì quá khứ hoàn thành; hành động biết đến website này xảy ra sau nên sử dụng thì quá khứ đơn.)
2.2 Diễn tả một hành động xảy ra như là một điều kiện tiên quyết cho hành động khác.
Ex: If I had been invited, I would have come to the party.
(Nếu tôi được mời thì tôi đã đến bữa tiệc rồi. Được mời là hành động tiên quyết cho việc bạn có đến dự bữa tiệc hay không.)
2.3 Diễn tả một hành động xảy ra vào 1 khoảng thời gian nào đó trong quá khứ và trước một mốc thời gian khác.
Ex: I had worked as an editor at Taimienphi for 5 years before I moved to another position.
(Hành động làm việc với vai trò của 1 biên tập viên tại trang Taimienphi.vn đã diễn ra trong 5 năm, trước một mốc thời gian khác là được chuyển sang một vị trí khác)
2.4 Dùng trong câu điều kiện loại 3 để nói về một sự việc đã không thể xảy ra trong quá khứ
Ex: If I had prepared carefully, I would have passed the interview to become an editor at Taimienphi.
(Nếu chuẩn bị kĩ thì tôi đã vượt qua vòng phỏng vấn, nhưng thực tế thì ngược lại)
 

3. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì quá khứ hoàn thành được coi là phần dễ hiểu và dễ ghi nhớ nhất khi học các thì trong tiếng Anh. Nó có công thức chung "had + Pii". Bản chất của công thức này chính là thì quá khứ của hiện tại hoàn thành "have/has + Pii ("have/has" chuyển sang quá khứ là "had"). Trợ động từ "had" được sử dụng đối với mọi chủ ngữ, bất kể số ít hay số nhiều. Thách thức lớn nhất là phải ghi nhớ 360 động từ bất quy tắc khi chia Pii; tuy nhiên, nó hoàn toàn giống với những gì mà ta đã học trong thì hiện tại hoàn thành.
- Khẳng định: S + had + Pii
- Phủ định: S + had + not + Pii
- Nghi vấn: Had + S + Pii?
Ex: She had come to the party when I got there.
She hadn't come to the party when I got there.
Had she come to the party when you got there?
 

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Có 3 cách khác nhau để nhận biết thì quá khứ hoàn thành:
- Dựa vào các từ nhận biết như: until then, before, after, by the time, for, as soon as, ...
Ex: By the time my mother came home, I had done all of the household chores.
- Dựa vào vị trí của liên từ trong câu:
Ex: When I came to the stadium, the game had already started.
Taimienphi editors had completed all works before they came back home.
Taimienphi editors came home after they had completed all works.
- Dựa vào ngữ cảnh của câu:
Bên cạnh các dấu hiệu nhận biết như trên, bạn còn có thể dựa vào ngữ cảnh của câu để xác định có nên sử dụng thì quá khứ hoàn thành hay không.
Ex: We didn't go to the cinema because we had seen that film before.
(Vì đã từng xem bộ phim này rồi nên chúng tôi không đi xem phim nữa)
When I came home, I realized that someone had stolen my laptop.
(Khi tôi về nhà thì chiếc laptop đã bị lấy mất rồi)
 

5. Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Dưới đây, Taimienphi.vn sẽ gửi tới các bạn một số bài tập để rèn luyện các kiến thức liên quan đến thì quá khứ hoàn thành. Sau khi làm bài, các bạn có thể đối chiếu đáp án ở phía dưới để biết được mức độ đúng sai cũng như xác định các điểm yếu cần khắc phục nhé!

bai tap ve thi qua khu hoan thanh trong tieng anh
Bài 1: Chia động từ
1. They (come) ................. back home after they (finish) ..................... their work.
2. She said that she ( meet) ......................... Mr. Bean before.
3. Before he (go) ................................ to bed, he (read) .............................. a novel.
4. He told me he (not/wear) .............................. such kind of clothes before.
5. When I came to the stadium, the match (start) ........................................
6. Before she (listen) ....................... to music, she (do)......................... homework.
7. Last night, Peter (go) ....................... to the supermarket before he (go) ..................... home.
Bài 2: Chọn câu có nghĩa tương đương với nghĩa của câu đã cho
1. We had had breakfast when I left home.
A. I left home and I ate nothing.
B. I ate breakfast and then I left home.
2. By the time you came, I had read this book.
A. You came and then I read this book.
B. I read this book before you came.
3. She danced after she had finished her work.
A. She didn't finish her work, but she still danced.
B. She finished her work and then she danced.
4. I didn't do it before he had agreed.
A. I did it after he agreed.
B. I did it before he agreed.
5. She hated me by the time I told that I liked him.
A. I told her that I liked him, and then she hated me.
B. She hated me before I told that I liked him.
=> Đáp án
Bài 1: Chia động từ

1. came - had finished
2. had met
3. went - had read
4. had not wear
5. had started
6. listened - had done
7. had gone - went
Bài 2: Chọn câu có nghĩa tương đương với nghĩa của câu đã cho
1-B, 2-B, 3-B, 4-A, 5-A

https://thuthuat.taimienphi.vn/thi-qua-khu-hoan-thanh-trong-tieng-anh-56474n.aspx
Hi vọng với những hướng dẫn trên đây, các bạn đã hiểu và nắm vững mọi kiến thức liên quan đến thì quá khứ hoàn thành. Việc học sẽ rất hiệu quả khi bạn có thể vận dụng và so sánh công thức của thì này với thì kia, chẳng hạn như thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành. Từ đó, bạn không chỉ ghi nhớ được công thức, cách dùng, mà còn có thể tự hình thành cho mình những suy nghĩ logic trong quá trình học. Các em tham khảo thêm Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh tại đây.

Tác giả: Thuỳ Dương     (4.0★- 3 đánh giá)  ĐG của bạn?

  

Bài viết liên quan

Dàn ý nghị luận Nếu anh bắn vào quá khứ bằng súng lục ...
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh
Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh
Những câu cam kết, cam đoan cuối đơn xin việc bằng tiếng Anh
Lời bài hát Vết Thương Quá Khứ
Từ khoá liên quan:

cách dùng thì quá khứ hoàn thành

, công thức thì quá khứ hoàn thành, bài tập thì quá khứ hoàn thành,

SOFT LIÊN QUAN
  • Bài tập thì quá khứ hoàn thành Tiếng Anh

    Tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành

    Để có thể giải quyết tốt được các Bài tập thì quá khứ hoàn thành Tiếng Anh, bạn cần phải nắm bắt được cách sử dụng của thì, dấu hiệu nhận biết, công thức để chia động từ về dạng đúng,... Vì vậy, bài viết này sẽ t ...

Tin Mới


 Mùa hè tới rồi muốn so sánh giá tìm điều hòa giá rẻ nhất thị trường hãy dùng TopGia để so sanh gia có nhiều mẫu dieu hoa để so sanh sanh, xem dieu hoagiá rẻ để so sánh giá