Mức phạt đi xe không chính chủ mới nhất 2023

Hiện nay nhiều người đang hiểu sai về lỗi xe không chính chủ và quy định xử phạt đi xe không chính chủ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết đi xe không chính chủ phạt bao nhiêu 2023 .

Mức phạt xe không chính chủ mới nhất 2023
 

Mục Lục bài viết:
1. Lỗi xe không chính chủ là như thế nào?
2. Đi xe không chính chủ phạt bao nhiêu 2023?
3. Câu hỏi liên quan.


1. Lỗi xe không chính chủ là như thế nào?

- "Xe không chính chủ" là thuật ngữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, không được văn bản pháp luật nào ghi nhận.

Thực tế đang có rất nhiều người hiểu lỗi đi xe không chính chủ là trường hợp đi xe của người khác (giấy đăng ký xe không mang tên mình), ví dụ như con đi xe đăng ký tên bố/mẹ, vợ đi xe của chồng,... => Đây là cách hiểu sai.

- Theo đó, chỉ có Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về lỗi "không làm thủ tục đăng ký sang tên xe" trong các trường hợp pháp luật bắt buộc phải sang tên xe.

=> Như vậy, cần hiểu lỗi đi xe không chính chủ là trường hợp không tiến hành làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua xe, được tặng cho xe, được thừa kế hay phân bổ/điều động xe. Hiểu một cách đơn giản là người mua xe, được nhận xe không làm thủ tục sang tên từ tên chủ xe cũ thành tên mình.

- Thủ tục đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến cần được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.
 

2. Đi xe không chính chủ phạt bao nhiêu 2023?

Mức phạt "không làm thủ tục đăng ký sang tên xe" được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP hiện nay như sau:

* Đối với xe mô tô, xe máy, xe gắn máy

- Chủ xe là cá nhân bị phạt từ 400.000 đồng - 600.000 đồng;
- Chủ xe là tổ chức bị phạt tiền từ 800.000 đồng - 1.200.000 đồng.

* Đối với xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng

- Chủ xe là cá nhân bị phạt từ 2 triệu - 4 triệu đồng;
- Chủ xe là tổ chức bị phạt từ 4 triệu - 8 triệu đồng.

* Lưu ý trường hợp bị xử phạt lỗi đi xe không chính chủ

Căn cứ khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì việc xử phạt lỗi này áp dụng trong trường hợp:

+ Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông
+ Qua công tác đăng ký xe.

Chính vì vậy, nếu chỉ kiểm tra thông thường hay khi đi xe người khác mà bạn xuất trình được đầy đủ giấy tờ theo quy định thì sẽ không bị xử phạt lỗi đi xe không chính chủ.

Mức phạt đi xe không chính chủ năm 2023, hiểu đúng về xe không chính chủ
 

3. Câu hỏi liên quan khi đi xe không chính chủ


3.1. Đi xe mượn có bị phạt không chính chủ?

Câu trả lời là không. Theo như giải thích đã nêu tại mục 1 của bài viết, lỗi này được hiểu là không làm thủ tục sang tên xe khi mua xe, được tặng cho xe,... Do đó, bạn chỉ mượn xe người khác để đi thì không bị xử phạt.


3.2. Đi xe không chính chủ cần giấy tờ gì?

Khi tham gia giao thông, dù đi xe chính chủ hay không thì bạn phải mang theo đầy đủ giấy tờ mà khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định, gồm có:

- Giấy đăng ký xe;
- Bằng lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc;
- Giấy chứng nhận đăng kiểm xe (đối với xe ô tô).

Nếu không có hoặc không mang theo một trong những giấy tờ nêu trên thì người điều khiển xe sẽ bị áp dụng mức phạt không mang giấy tờ xe năm 2023.

Việc nắm rõ cách hiểu về đi xe không chính chủ, đi xe không chính chủ phạt bao nhiêu 2023 giúp người lái xe tự tin, chủ động hơn khi lái xe hay khi bị cảnh sát giao thông hỏi về lỗi vi phạm này.

Đi xe không chính chủ là tình trạng phổ biến hiện nay như con đi xe của bố mẹ, vợ đi xe chồng,... Vậy mức phạt đi xe không chính chủ 2023? Thông tin về mức phạt lỗi đi xe không chính chủ theo quy định của pháp luật hiện hành đã được Taimienphi.vn tổng hợp, chia sẻ tới bạn đọc như sau.
Cách nộp phạt vi phạm giao thông qua mạng
Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ ô tô, xe máy năm 2023
Mức phạt lỗi xe đi vào đường cấm 2022
Mức phạt xe đi ngược chiều Ô tô, xe máy, mô tô
Mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy tờ xe 2022
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt 2023? Mức phạt có gì thay đổi không?

ĐỌC NHIỀU