Hằng và cách sử dụng hằng trong C#

Để tìm hiểu về hằng và cách sử dụng hằng trong C# như thế nào, bạn đọc cùng tham khảo tiếp bài viết dưới đây của Taimienphi.vn để tìm hiểu thêm thông tin nhé.

Hằng và cách sử dụng hằng trong C#

Mục Lục bài viết:
1. Constant trong C#.
2. Literal trong C#.
    2.1. Boolean Literal.

    2.2. Integer Literal.
    2.3. Real Literal.
    2.4. Character Literal.
    2.5. String Literal.
    2.6. Null Literal.

1. Constant trong C#

Trong ngôn ngữ lập trình bất kỳ, bao gồm cả C#, constant là các giá trị cố định và không thể thay đổi trong quá trình thực thi chương trình. Constant có thể là kiểu dữ liệu bất kỳ, chúng ta sử dụng const để tạo biến constant.

Dưới đây là ví dụ về constant trong C#:
const float pi = 3.14159;
const char ch = 'character';
int i = 5;
Trong ví dụ trên, pi và ch là constant và giá trị của chúng không thể thay đổi trong quá trình thực thi chương trình, và i không phải là constant.
 

2. Literal trong C#

Literal trong C# chính là các giá trị. Như trong ví dụ ở trên, 3.14159, ' character' và 5 chính là literal.

Dưới đây là một số kiểu literal trong C#:

2.1. Boolean Literal

Boolean Literal có thể lưu trữ 2 giá trị là True và False. Kiểu dữ liệu Bool được sử dụng để lưu trữ các giá trị này.
Dưới đây là ví dụ về Boolean Literal:
bool condition = true;

2.2. Integer Literal

Integer Literal có thể lưu trữ giá trị số, có thể là hệ cơ số 10 (decimal), hệ cơ số 8 (octal) hay hệ cơ số 16 (hecxa), hoặc có thể là sign, tiền tố hoặc hậu tố.
- Sử dụng + hoặc - để biểu thị số nguyên.
- Sử dụng tiền tố để biểu thị định dạng của integer. Sử dụng '0x' hoặc '0X' để biểu thị hệ cơ số 16, '0' để biểu thị hệ cơ số 8. Nếu không sử dụng bất kỳ tiền tố nào, mặc định nó là hệ cơ số 10.
- Sử dụng hậu tố 'u' - 'U' hoặc 'l' - 'L' để biểu thị kiểu integer. 'l' hoặc 'L' biểu thị cho kiểu integer dài, 'u' hoặc 'U' cho kiểu integer chưa sign. Nếu không sử dụng hậu tố, mặc định nó là int.

Dưới đây là ví dụ về Integer Literal:
55 //decimal
0x125f //hexadecimal
056 //octal
10 //integer
10u //uint
10l //long
10ul //ulong

2.3. Real Literal

Real Literal lưu trữ giá trị số. Các giá trị này có thể là floating number type, sign, hậu tố hoặc decimal. Ngoài ra các giá trị này có thể ở định dạng số mũ.
- Sử dụng + hoặc - để biểu thị floating number.
- Sử dụng hậu tố 'f' - 'F' hoặc 'd' - 'D' hoặc 'm' - 'M' để biểu thị kiểu real literal, 'f' hoặc 'F' cho float, 'd' hoặc 'D 'cho double và' m 'hoặc' M 'cho kiểu decimal. Nếu không có hậu tố thì nó là double theo mặc định.
- 'e' có thể được sử dụng cho các loại mũ.

Dưới đây là ví dụ về Real Literal:
1.23 //double
1.23f //float
1.23d //double
1.23m //decimal
e23 //exponent. Means 1023

2.4. Character Literal

Character Literal là các ký tự Unicode đơn, được đặt trong dấu nháy đơn. Các giá trị được lưu trữ trong character literal là ký tự (ví dụ 'a'), mã ký tự (ví dụ như '\u0097') và escape sequence, và được biểu diễn bằng kiểu dữ liệu char.

Escape sequence không được sử dụng trực tiếp. Dưới đây là danh sách một số escape sequence:
\\ - được sử dụng để lấy ký tự '\'.
\' - được sử dụng để lấy dấu nháy đơn.
\" - được sử dụng để lấy dấy nháy kép.
\n - dòng mới.
\r - carriage return.
- backspace.
\t - tab horizontal.
\a - alert.
\f - form feed.
\v - tab vertical.
\0 - null.
\ uXXXX - ký tự tương ứng với số Unicode.

2.5. String Literal

String Literal là tập hợp các ký tự được đặt trong dấu nháy kép "" hoặc @"", có thể được lưu trữ trong character hoặc escape sequence. Các chuỗi được khởi tạo bằng cách sử dụng @"" được gọi là verbatim string. Escape sequence không hoạt động trong verbatim string.

Có thể chia nhỏ các dòng thành các dòng nhỏ hơn bằng cách sử dụng khoảng trống.

Dưới đây là ví dụ về String Literal:
"string literal" //Output: string literal
@"string literal" //Output: string literal
"string \t literal" //Output: string literal
"string //string
literal" //literal
""Hi"" //"Hi"

2.6. Null Literal

Null Literal được sử dụng để biểu thị không có gì được tham chiếu đến hằng null hoặc biến.

Dưới đây là ví dụ về Null Literal:
int a = null;
if (a == null)
Console.WriteLine("null value");
/*output:
null value*/

Bài viết trên đây Taimienphi.vn vừa giới thiệu cho bạn về hằng và cách sử dụng hằng trong C#. Ngoài ra bạn đọc có thể tham khảo thêm một số bài viết khác đã có trên Taimienphi.vn để tìm hiểu rõ hơn vềToán tử trong C#nhé.

Bài học C# trước Taimienphi.vn đã giới thiệu cho bạn về biến trong C# và cú pháp C# cơ bản. Bài học C# tiếp theo dưới đây Taimienphi.vn sẽ giới thiệu tiếp cho bạn về hằng và cách sử dụng hằng trong C#.
Cài đặt môi trường C
Number trong C++
Tìm hiểu về Học C#
Namespace trong C# là gì?
Nullable trong C# là gì?
Bloodshed Dev C++ - Hướng dẫn thực thi, biên dịch

ĐỌC NHIỀU