Tài liệu soạn văn lớp 12, bài giảng môn văn 12 hay nhất

Soạn văn lớp 12 là một trong số những tài liệu khá hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 12 có thể dễ dàng ôn luyện cũng như củng cố kiến thức một cách dễ dàng và nhanh chóng. Tài liệu soạn bài lớp 12 với đầy đủ mục lục các kiến thức của học kì 1 và học kì 2 với đầy đủ những kiến thức ngắn gọn, nội dung súc tích bám sát chương trình sách giáo khoa ngữ văn lớp 12 đảm bảo các em sẽ thật sự hứng thú và học tập tốt hơn.

Tài liệu soạn văn lớp 12

Tài liệu soạn văn lớp 12 không những cung cấp đầy đủ kiến thức một cách ngắn gọn mà còn giúp các em học sinh tìm hiểu trước cũng như thực hiện quá trình soạn bài một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Thông thường trong quá trình học môn văn tại các khối lớp các em học sinh đều cần chuẩn bị bài trước ở nhà soạn văn 12 với mục đích tìm hiểu thông tin cũng như kiểm soát và nắm bắt nội dung bài học một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.

Trong tài liệu soạn văn lớp 12 không chỉ có những nội dung cơ bản về từng bài học tiết học, soạn văn bản hay những tiết học về tiếng việt mà còn có những nội dung về tập làm văn, những hướng dẫn cụ thể phương thức làm văn từng thể loại từ miêu tả, tự sự, phân tích, nghị luận, bình luận...Qua đây các em học sinh có thể hiểu hơn được cách làm văn cũng như có những phương hướng học tập và xử lý thông tin tốt nhất.

Với môn ngữ văn, để học tốt ngữ văn lớp 12 hay nhất các em học sinh cần có những kế hoạch học tập cũng như nắm bắt thông tin một cách dễ dàng và hiệu quả nhất bởi là năm cuối cấp những kiến thức còn liên quan và được ứng dụng trong những kì thi. Chính vì thế sử dụng tài liệu học tập soạn văn lớp 12 các bạn hoàn toàn có thể yên tâm học tập và ôn luyện một cách dễ dàng. Đặc biệt phương pháp làm văn và nội dung các văn bản là vấn đề quan trọng mà các bạn nên lưu ý để có thể ghi nhớ và sẵn sàng cho những kì thi tới.

Một số tài liệu soạn văn lớp 12 hay:

- Soạn văn lớp 12 số 1: Ôn tập phần văn học (học kì 1)

Câu 1 (trang 214 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 trải qua các chặng:

+ Chặng đường từ 1945 đến 1954.

+ Chặng đường từ năm 1955 đến 1964.

+ Chặng đường từ 1965 đến 1975.

* Chặng đường từ 1945 đến 1954

Những thành tựu chủ yếu:

- Từ năm 1945 – 1946: một số tác phẩm phản ánh không khí hồ hởi, vui sướng của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập.

- Từ năm 1946 – 1954:

+ Thể loại truyện và ký: đây là thể loại mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống Pháp. Tác phẩm tiêu biểu: Đôi mắt, Nhật ký ở rừng (Nam Cao)...

+ Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, cảm hứng xuyên suốt là tình yêu quê hương, đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc kháng chiến và con người và con người kháng chiến. Tác phẩm tiêu biểu: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh), Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm).

+ Kịch: Một số vở kịch gây được sự chú ý, phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến.

Ngoài ra còn lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học...

* Chặng đường từ năm 1955 đến 1964:-

Văn xuôi: bao gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, ký. Các tác giả mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề và phạm vi của hiên thực cuộc sống.

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, cảm hứng chủ đạo là sự hồi sinh của đất nước sau những năm kháng chiến chống Pháp, thành tựu bước đầu của công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa, nỗi đau chia cắt hai miền Nam - Bắc. Những tác phẩm tiêu biểu: tập Gió lộng (Tố Hữu), tập thơ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)...

* Chặng đường từ 1965 đến 1975:

- Văn xuôi: những truyện ký, viết trong máu lửa và chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam anh dũng. Miền Bắc truyện ký cũng phát triển mạnh.

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, là một bước phát triển mới của thơ ca Việt Nam hiện đại.

+ Tập trung thể hiện cuộc gia quân vĩ đại dân tộc.

+ Khám phá sức mạnh của con người.

+ Sự xuất hiện những đóng góp của thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, họ đem đến cho thơ Việt nam hiện đại một tiếng thơ mới mẻ, sôi nổi và vẫn thấm đợm suy tư, triết lí.

Câu 2 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến 1975

a, Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh của đất nước

- Văn học phải là một thứ vũ khí, phục vụ sự nghiệp cách mạng và kháng chiến.

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước.

- Các đề tài lớn:

+ Đề tài Tổ quốc.

+ Đề tài chủ nghĩa xã hội

+ Hai đề tài có mối quan hệ mật thiết với nhau trong sáng tác của từng tác giả.

b, Nền văn học hướng về đại chúng

- Cảm hứng chủ đạo: Đất nước của nhân dân.

- Các nhà văn quan tâm đến đời sống của người lao động, nỗi bất hạnh của người lao động nghèo trong xã hội cũ.

- Đặc điểm:

+ Những sáng tác ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng.

+ Quen thuộc với nhân dân, ngôn ngữ bình dị, dễ thuộc, dễ nhớ.

c, Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Khuynh hướng sử thi:

+ Các tác phẩm phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn với đất nước.

+ Người cầm bút nhìn cuộc đời bằng con mắt có tầm bao quát lịch sử, dân tộc và thời đại.

+ Tác phẩm tiêu biểu: Đất nước đứng lên, Rừng xà nu – Nguyên Ngọc, Người mẹ cầm súng – Nguyễn Thi, thơ ca của Tố Hữu...

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Trong những năm có chiến tranh, dù có những chồng chất, khó khăn và hi sinh nhưng lòng người vẫn tràn đầy mơ ước và hướng tới tương lai.

+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.

+ Tác động đến, cảm hứng lãng mạn, nâng đỡ con người Việt Nam vượt lên mọi thử thách, gian lao.

- Khuynh hướng sử thi kết hợp với khuynh hướng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan và đáp ứng được yêu cầu phản ứng của quá trình vận động và phát triển cách mạng.

Câu 3 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh:

- Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ.

- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

+ Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú của đời sống và phải giữ tình cảm chân thật.

+ Nhà văn phải có ý thức đề cao tinh thâng, cốt cách trong dân tộc mình.

+ Nhà văn phải tìm tòi sáng tạo.

- Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

+ Khi cầm bút người tự đặt câu hỏi, viết cho ai? Viết để làm gì? Sau đó mới quyết định viết cái gì, xác định nội dung, viết như thế nào?

* Ý nghĩa: Quan điểm sáng tác trên đã chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác có tư tưởng sâu sắc, có hình thức biểu hiện sinh động, đa dạng.

Câu 4 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn Độc lập:

- Mục đích:

+ Khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam.

+ Bác bỏ luận điệu xảo trá mà thự dân Pháp đang rêu rao trên trường quốc tế lúc bấy giờ.

+ Tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của bạn bè lương tri trên thế giới.

- Đối tượng:

+ Quốc dân đồng bào miền Nam.

+ Nhân dân thế giới mà chủ yếu là lực lượng thù địch, đặc biệt là thực dân Pháp.

* Tuyên ngôn độc lập vừa là một áng văn chính luận mẫu mực vừa là một áng văn chan chứa những tình cảm lớn.

- Nội dung:

+ Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn thứ hai của dân tộc, là áng văn chính luận mẫu mực.

+ Tác phẩm thể hiện tầm văn hóa lớn của một vị lãnh tụ vĩ đại, am hiểu tri thức văn hóa của nhân loại.

+ Bản tuyên ngôn còn thể hiện tư tưởng lớn, đề cập đến quyền con người, quyền dân tộc. Đây là vấn đề mà thời đại nào, dân tộc nào cũng quan tâm.

- Nghệ thuật: Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn.

Câu 5 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Tố Hữu là nhà thơ trữ tình – chính trị bởi thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

- Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

- Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

- Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

- Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

- Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

- Giọng điệu tự nhiên, chân thành, đằm thắm.

* Khuynh hướng sử thi và lãng mạn trong thơ Tố Hữu:

- Khuynh hướng sử thi:

+ Tập trung khắc họa những bối cảnh rộng lớn, những biến cố quan trọng tác động mạnh mẽ đến vận mệnh dân tộc.

+ Hình tượng trung tâm: con người của sự nghiệp chung, vẻ đẹp của cả dân tộc, cộng đồng.

+ Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng lịch sử - dân tộc ngợi ca.

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Khẳng định lí tưởng, niềm tin vào tương lai, cách mạng.

+ Thơ Tố Hữu chú trọng tác động tình cảm qua nhạc điệu, tâm tình thủ thỉ.

Câu 6 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Biểu hiện tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) được biểu hiện ở phương diện nội dung và phương diện nghệ thuật:

* Phương diện nội dung:

- Vẻ đẹp đặc trưng cho tâm hồn, cốt cách của dân tộc Việt Nam:

+ Tình cảm tha thiết gắn bó với cội nguồn, với quá khứ, không bao giờ quên một thời gian khổ: “Mình về mình có nhớ ta... nhìn sông nhớ nguồn”...

+ Tình cảm gắn bó, chia ngọt, sẻ bùi, đồng cam cộng khổ: “Trám bùi để rụng...”, Ta đi ta nhớ những ngày... chăn sui đắp cùng”.

+ Tinh thần lạc quan cách mạng, niềm vui sống, yêu đời: “Gian nan đời vẫn... núi đèo”.

+ Tinh thần đoàn kết đồng lòng chung sức kháng chiến: “Nhớ khi giặc đến... cả chiến khu một lòng”.

+ Niềm tự hào dân tộc trước sự trưởng thành của Cách mạng: “Những đường Việt Bắc... mũ nan”.

- Tính dân tộc còn được thể hiện qua việc Tố Hữu đề cập tới những phương diện đặc trưng nhất trong đời sống của con người Việt Nam như đời sống sinh hoạt “bát cơm sẻ nửa”, đời sống học tập “lớp học i tờ”, đời sống công tác “ngày tháng cơ quan”, đời sống lao động “chày đêm nện cối”...

- Việt Bắc còn thể hiện thành công những bức tranh đặc trưng cho thiên nhiên dân tộc: “Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương”, kỉ niệm về thiên nhiên hoa với người bên nhau qua bốn mùa độc đáo: “Rừng xanh hoa chuối...tiếng hát ân tình, thủy chung”, hình ảnh thiên nhiên gắn liền với những địa danh: “Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê...”

* Phương diện nghệ thuật

- Tính dân tộc thể hiện ở thể thơ lục bát (thể thơ truyền thống của dân tộc), giọng thơ mềm mại, uyển chuyển, giàu tính nhạc, dễ đi vào lòng người.

- Tính dân tộc thể hiện qua hình thức đối đáp trong ca dao trữ tình truyền thống.

- Tính dân tộc thể hiện ở cách xưng hô: ta – mình mộc mạc, dân dã, thấm đượm nghĩa tình quân dân.

- Tính dân tộc thể hiện qua ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ. Hình ảnh thơ gần gũi, đời thường nhiều sức gợi.

- Tính dân tộc thể hiện qua tình yêu thiên nhiên, con người Việt Bắc sâu nặng nghĩa tình.

Câu 7 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vấn đề đặt ra và hệ thống luận điểm, cách triển khai lí lẽ và dẫn chứng:

a, Trong bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng):

Những luận điểm chính của bài viết:

Phần mở đầu: Tác giả nêu luận điểm trung tâm của bài văn: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc phải được tìm hiêu và đề cao hơn nữa.

Phần thân bài: Trình bày những nét đặc sắc về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

- Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước.

- Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

- Luận điểm 3: Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Lục Vân Tiên.

Phần kết bài: Tác giả khẳng định cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng.

Cách sắp xếp các luận điểm như vật là phù hợp với nội dung của bài viết. Cách sắp xếp luận điểm ở trong tác phẩm khác với trật tự thông thường ở chỗ tác giả nói về con người cũng như tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu sau đó mới trình bày những nét đặc sắc trong thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

b, Trong bài Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi):

Các luận điểm được triển khai:

- Thơ là tiếng nói tâm hồn của con người.

- Hình ảnh, tư tưởng, tính chân thực trong thơ.

- Ngôn ngữ thơ khác các loại hình ngôn ngữ văn học khác như kịch, truyện, kí.

C, Trong bài Đô - xtôi - ép - xki (X.Xvai – gơ):

Các luận điểm được triển khai:

- Nỗi khổ vật chất, tinh thần và sự vươn lên của nhà văn.

- Vinh quang và cay đắng trong cuộc đời Đô - xtôi - ép - xki.

- Cái chết của ông và sự yêu mến, khâm phục của nhân dân dành cho Đô - xtôi - ép xki, tác dụng to lớn tỏa ra từ cuộc đời và văn chương của ông đối với nước Nga.

Câu 8 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

- Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

- Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

- Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

- Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”...

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật

- Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

- Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

- Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

- Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

- Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 9 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Những khám phá riêng của mỗi nhà thơ về đất nước quê hương qua bài thơ Đất nước của (Nguyễn Đình Thi) và đoạn trích Đất Nước trong trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm):

- Nội dung:

+ Nguyễn Đình Thi khắc họa hình tượng đất nước với đặc điểm: đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.

+ Nguyễn Khoa Điềm lại đưa ra quan niệm mới mẻ về đất nước: “đất nước này là đất nước của nhân dân”

Nghệ thuật:

+ Đất nước của Nguyễn Đình Thi mang màu sắc hiện đại được dựng lên bằng cảm hứng khái quát, mang chất sử thi với giọng điệu trầm hùng, sâu lắng, hình ảnh hàm súc...

+ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm lại đậm đà màu sắc dân gian được hiện lên trên nhiều bình diện của văn hóa dân gian như lịch sử, địa lí, phong tục,.. giọng điệu giàu chất trữ tình, mang đậm tính triết lí, suy tư.

Câu 10 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bài thơ là lời tự bạch của tâm hồn người phụ nữ đang yêu. Mượn hình ảnh sóng, nhà thơ diễn tả tình yêu, thể hiện trái tim dữ dội và dịu êm vừa phong phú, phức tập vừa tha thiết, sôi nổi, rạo rực và khao khát yêu thương của một tâm hồn phụ nữ chân thành, nồng hậu, dám bày tỏ khát vọng của mình trong tình yêu, trong hạnh phúc đời thường.

Câu 11 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuât của các bài thơ:

* Dọn về làng (Nông Quốc Chấn):

- Nội dung:

+ Miêu tả chân thực về nỗi khổ của nhân dân.

+ Tố cáo tội ác tàn bạo của thực dân Pháp.

- Nghệ thuật:

+ Lối diễn đạt giản dị, nhưng dễ hiểu, thể hiện chân thực, đằm thắm của con người miền núi.

+ Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh: Người đông như kiến, súng đầy như cửi,...

* Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên):

- Nội dung: Khát vọng và niềm hân hoan trong tâm hồn nhà thơ khi trổ về với nhân nhân, đất nước → cuội nguồn sáng tạo nghệ thuật.

- Nghệ thuật: Sáng tạo hình ảnh, liên tưởng bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng, triết lí.

* Đò lèn (Nguyễn Duy):

- Nội dung: Người cháu nhớ lại hình ảnh lam lũ, tần tảo giữa cuộc sống thường nhật của người bà bên cạnh sự vô tư của người cháu.

- Nghệ thuật: Sự thức tỉnh của người cháu trước quy luật đơn giản mà nghiệt ngã của cõi đời đề càng đau đớn, xót thương vì bà.

Nghệ thuật: khai thác tối đa thủ pháo đối lập, ngôn ngữ tự nhiên, giản dị.

* Bác ơi (Tố Hữu)

- Nội dung: Thông qua tiếng khóc đau xót, bài thơ đã khắc họa hình tượng Bác Hồ - một con người sống có lí tưởng cao cả, giàu tình nhân ái, ân nghĩa, khiêm tốn, giản dị. Bài thơ cũng là sự bày tỏ tình cảm của mọi người Việt Nam trước sự ra đi của Bác.

- Nghệ thuật: viết theo thể thơ tám tiếng, sử dụng nhiều biện pháp tư từ như so sánh, ẩn dụ, giọng điệu trữ tình đặc trưng.

Câu 12 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân

* Điểm thống nhất: khám phá, phát hiện vẻ đẹp ở khía cạnh tài hoa.

- Chữ người tử tù nhìn nhận con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ

- Người lái đò sông Đà được nhìn nhận trên phương diên của một chiến sĩ trên mặt trận sông Đà.

* Nét riêng

- Trước cách mạng:

+ Đề tài: mang tâm sự của một người hoài cổ, quay về với vẻ đẹp xưa của một thời chỉ còn vang bóng.

+ Nhân vật là những nhân vật đặc tuyến: nhà nho, tài tử, những người có khí phách hiên ngang.

+ Giọng điệu: bất bình trước xã hội mang tính chất khinh bạc.

(Được thể hiện rõ trong Chữ người tử tù)

- Sau cách mạng:

 + Đề tài: viết về cuộc sống chiến đấu và lao động của nhân dân và hiện thực đất nước.

+ Nhân vật là những con người đời thường, người lao động bình thường.

+ Giọng điệu: thân tình

(Được thể hiện trong Người lái đò sông Đà).

Câu 13 (trang 215 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Cảm hứng thẩm mĩ và văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường qua đoạn trích tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông:

- Vẻ đẹp của dòng sông Hương phong phú, đa dạng như tâm hồn con người được thể hiện bằng một ngòi bút đặc sắc đầy cảm hứng và tài hoa của tác giả trong thể loại bút kí.

- So sánh liên tưởng độc đáo cùng với những hiểu biết sâu rộng về lịch sử văn hóa, nghệ thuật...

- Ngôn ngữ phong phú, mềm mại, giàu hình ảnh, vận dụng kết hợp các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa...

- Kết hợp nhuần nhuyễn, điêu luyện giữa cảm xúc và trí tuệ, giữa chủ quan và khách quan.

- Soạn văn 12 số 2: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

I. Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm

Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a, Luận điểm nêu chưa rõ ràng nội dung trùng lặp mà không có sự nhấn mạnh hay phát triển ý (“Cảnh vật.. vắng vẻ”, “ngưng đọng im lìm”, “cảnh sắc im ắng”).

b, Không nêu được luân điểm khái quát (ý nghĩa thực sự của hai câu thơ trong bài Thuật Hoài), diễn đạt trùng lặp, luẩn quẩn không diễn tả được đúng bản chất, cốt lõi vấn đề.

c, Nêu quá nhiều luận điểm trong một đoạn văn nhưng không luận điểm nào triển khai đầy đủ, luận điểm trình bày nghèo nàn, sơ lược.

Câu 2 (trang 194 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Khi viết văn nghị luận cần:

- Cần xác định luận điểm rõ ràng, phù hợp với đối tượng nghị luận.

- Sử dụng từ ngữ, câu văn rõ ràng, chính xác.

II. Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ

Câu 1 (trang 195 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a, Luận cứ mơ hồ, thiếu chính xác

Sửa lại luận cứ: “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”.

b, - Luận cứ thiếu chính xác: “Đất nước sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ đã giành được thắng lợi hoàn toàn”.

- Luận cứ đưa ra chưa đầy đủ, mới chỉ nêu dẫn chứng về Hai Bà Trưng.

Sửa: cần bổ sung luận cứ sao cho phù hợp với luận điểm: “Dân tộc ta anh hùng hào kiệt thời nào cũng có”.

c, - Luận cứ thiếu tính hệ thống. Phải sắp xếp hệ thống luận cứ lại theo trình tự hợp lí.

- Các luận cứ không phù hợp với luận điểm: “Ái Chi Lăng mãi là mồ chôn quân xâm lược”, “Cửa biển Bạch Đằng lập chiến công lẫy lừng non sông”.

Câu 2 (trang 195 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Cần nều luận cứ rõ ràng, xác đáng, các dẫn chứng cụ thể, phù hợp với luận điểm để tạo được một lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.

III. Lỗi về cách thức lập luận

Câu 1 (trang 195 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a, Luận cứ trình bày thiếu logic, lộn xộn. Hệ thống luận cứ không đủ để làm sáng rõ cho luận điểm chính.

b, Luận điểm không rõ ràng. Luận cứ thiếu toàn diện chỉ tập trung vào “cái đói” trong tác phẩm viết về đề tài nông thôn và nông dân của Nam Cao.

c, - Luận điểm không rõ ràng. Phần gợi mở dẫn dắt không phù hợp cho việc nêu bật lên luận điểm chính.

- Luận cứ dùng để mở rộng, tiếp tục phát triển đề tài không phù hợp với phạm vi đề tài nêu trong những câu trước: “Tinh tế và sâu lắng nhất phải kể đến cảnh thu với nỗi sầu muộn vô biên của Đỗ Phủ” (Thu hứng).

Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Khi viết văn nghị luận tránh lỗi lập luận mâu thuẫn, luận cứ không phù hợp với luận điểm.

- Soạn văn lớp 12 số 3: Ai đã đặt tên cho dòng sông

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế, quê gốc ở Quảng Trị.

Ông là một trong những nhà văn chuyên viết về bút kí. Nét đặc sắc trong sáng tác của nhà văn là ở sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận bén với tư duy đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,... Tất cả được thể hiện qua lối hành văn hướng nội, suc tích, mê đắm và tài hoa.

2. Tác phẩm

Tác phẩm là bút kí xuất sắc nhất, viết tại Huế, ngày 4 – 1 – 1981, in trong tập sách cùng tên. Bài bút có ba phần, văn bản trong sgk trích phần thứ nhất.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Sông Hương ở thượng lưu được tác giả miêu tả như một dòng sông có vẻ đẹp “phóng khoáng và man dại” nhưng cũng có lúc dịu dàng và say đắm.

- Nhà văn khắc họa dòng sông tươi đẹp và thơ mộng với những hình ảnh đầy ấn tượng: “một bản trường ca của rừng già”; “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác”, cuộn xoáy như một cơn lốc” nhưng có có lúc thơ mộng: “dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”.

- Cách sử dụng từ ngữ độc đáo: bản trường ca của rừng già, dịu dàng và say đắm...

- Sử dụng nhiều phép tu từ: so sánh kết hợp nhân hóa: “sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di – gan phóng khoáng và man dại”, “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng...”

Câu 2 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Sông Hương có sự thay đổi tính cách khi về đồng bằng đến ngoại vi thành phố Huế. Theo nhà văn, sông “đã chế ngự sức mạnh bản năng ở ngoài con gái” để “mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa sứ sở”.

Những hiểu biết về kiến thức địa lí đã giúp Hoàng Phủ Ngọc Tường miêu tả được dòng sông một cách tỉ mỉ những khúc quanh và lưu vực. Cùng với năng lực quan sát tinh tế và ngôn ngữ phong phú, giàu hình tượng để tạo nên những câu văn đặc sắc, gây ấn tượng tới người đọc: “Sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn”, “dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi” những ngọn đồi này “tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc”, “sớm xanh, trưa vàng, chiều tím”.

Vẻ đẹp trầm mặc của sông Hương khi ở ngoại ô thành phố Huế được cụ thể hóa qua hai câu ca dao:

“Bốn bề núi phủ mây phong

Mảnh trăng thiên cổ, bóng tùng vạn niên”

Câu 3 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Khi chảy vào thành phố Huế, sông Hương trở nên vui tươi hẳn lên và đặc biệt chậm rãi, êm dịu.

- Tác giả đã sử dụng những hình ảnh, những cách ví von so sánh đầy sáng tạo: “Phía đó, nơi cuối đường, nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố in ngần trên nền trời, nhỏ nhắn như những vành trăng non...Đấy là điệu slow tình cảm riêng dành cho Huế”.

- Tác giả so sánh những nét đặc trưng của sông Hương với những dòng sông: sông Xen, sông Đa – nuýp, đặc biệt sông Nê – va với những phiến băng trôi nhanh như chiếc thuyền của những chú chim hải âu.

Câu 4 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vẻ đẹp của sông Hương được nhà văn phát hiện và diễn tả dưới tả dưới góc nhìn lịch sử, văn hóa. Ông đã huy động những hiểu biết về âm nhạc cùng những liên tưởng độc đáo: “điệu chảy lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố” của dòng sông Hương bộc lộ khát vọng cao đẹp của con người là muốn đem cái đẹp để xây dựng, bồi đắp văn hóa và lịch sử nước nhà.

Câu 5 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Nét đặc sắc trong văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường:

- Vẻ đẹp của dòng sông Hương phong phú, đa dạng như tâm hồn con người được thể hiện bằng một ngòi bút đặc sắc đầy cảm hứng và tài hoa của tác giả trong thể loại bút kí.

- So sánh liên tưởng độc đáo cùng với những hiểu biết sâu rộng về lịch sử văn hóa, nghệ thuật...

- Ngôn ngữ phong phú, mềm mại, giàu hình ảnh, vận dụng kết hợp các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa...

- Kết hợp nhuần nhuyễn, điêu luyện giữa cảm xúc và trí tuệ, giữa chủ quan và khách quan

- Soạn văn 12 số 4:  Kiểm tra tổng hợp cuối năm

I. Hướng dẫn chung

II. Đề bài

Phần trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng

Câu 1: C. Xây dựng một tình huống đặc biệt: vui mà tội nghiệp, mừng mà vừa tủi vừa lo.

Câu 2: B. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói năm 1945 mà còn khẳng bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ.

Câu 3: B. Khắc họa tính cách nhân vật: tạo màu sắc và phong vị dân tộc.

Câu 4: D. Tạo dựng một bức tranh hoành tráng về thiên nhiên và con người.

Câu 5: D. Cuộc sống đau thương nhưng kiên cường bất khuất của các dân tộc Tây Nguyên nói riêng và của dân tộc Việt Nam nói chung.

Câu 6: D. Không thể đơn giản, sơ lược trong việc nhìn nhận cuộc sống và con người.

Câu 7: C. Truyện Số phận con người thể hiện khát vọng vươn lên làm chủ số phận của con người.

Câu 8: D. Sự phong phú, sinh động về từ ngữ, âm thanh.

Câu 9: C. Dùng từ chính xác, độc đáo, sử dụng các phép tu từ lặp cú pháp. liệt kê.

Câu 10: D. Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen

Câu 11: B. Luận cứ không chính xác

Câu 12: B. So sánh

Phần tự luận

Đề 1 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Câu 1: Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Vợ chồng A Phủ

* Về tác giả Tô Hoài:

Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen, quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông (nay thuộc Hà Nội), nhưng sinh ra và lớn lên ở quê ngoại – làng Nghĩa Đô, thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc Hà Nội) trong một gia đình thợ thủ công.

Tác phẩm chính: Dế mèn phiêu lưu kí (truyện, 1941), O chuột (tập truyện, 1942), Quê người (tiểu thuyết, 1942), Nhà nghèo (tập truyện ngắn, 1944), Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953), Miền Tây (tiểu thuyết, 1967), Cát bụi chân ai (hồi kí, 1992), Chiều chiều (tự truyện, 1999), Ba người khác (tiểu thuyết 2006)...

Tô Hoài là nhà văn có hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta. Ông cũng là nhà văn luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải, vốn từ vựng giàu có – nhiều khi rất bình dân và thô tục, nhưng nhờ cách sử dụng đắc địa và tài ba nên có sức lôi cuốn, lay động người đọc.

* Về tác phẩm Vợ chồng A Phủ

- Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm là kết quả của chuyến đi thực tế của Tô Hoài trong những ngày cùng ăn, ở, làm việc với người dân vùng cao Tây Bắc.

- Đề tài:

+ Viết về thiên nhiên và con người Tây Bắc.

+ Nét riêng của Tô Hoài khi khai thác đề tài này là viết về thiên nhiên thấm đượm chất thơ, chất họa, đặc biệt là lối sống, lối suy nghĩ của con người dân tộc thiểu số Tây Bắc.

- Tác phẩm viết về hai giai đoạn cuộc đời của Mị và A Phủ:

+ Giai đoạn nói về của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài làm nô lệ cho nhà thống lí Pá Tra.

+ Giai đoạn Mị và A Phủ nên vợ nên chồng ở Phiềng Sa, họ làm chủ cuộc đời nhờ sự giác ngộ lí tưởng cách mạng.

Câu 2

Giá trị nghệ thuật của việc xây dựng tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân:

* Nạn đói khủng khiếp năm 1945 đã tràn ngập đến xóm ngụ cư như một cơn lũ, người chết như ngả rạ, người sống đi lại dật dờ như những bóng ma. Thế mà Tràng, một thanh niên nghèo, xấu xí, thô kệch, ngộc nghệch lại là dân ngụ cư bị người ta khinh rẻ bỗng dưng nhặt được vợ như nhặt cái rơm, cái rác bên đường. Tràng đến với thị vì khát khao hạnh phúc được giấu trong những lời bông đùa. Còn thị đến với Tràng chỉ vỉ miếng ăn.

→ Đây là tình huống éo le, bi hài: Tràng lấy được vợ lúc này là việc đáng mừng hay đáng lo nên cười hay nên khóc.

* Qua tình huống truyện, Kim lân đã làm nổi bật tâm lí, số phận những người nông dân nghèo trong nạn đói. Đằng sau đó là ý đồ nghệ thuật của nhà văn:

- Tình huống truyện làm nổi bật thế giới tâm lí các nhân vật.

- Tình huống truyện làm nổi bật số phận bi thảm của người nông dân nghèo trong nạn đói năm 1945 (số phận Tràng, số phận thị, số phận bà cụ Tứ).

- Thông qua tình huống truyện, tác giả còn mở ra một dự cảm tốt lành về sự thay đổi số phận của những con người khốn khổ ấy.

- Thể hiện cái nhìn hiện thực và nhân đạo của nhà văn Kim Lân.

Đề 2 (trang 203 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Câu 1

* Ơ - nit Hê - minh - uê (1899 - 1961) là nhà văn Mĩ đã để lại một dấu ấn sâu sắc trong văn xuôi hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn trên thế giới nói chung. Người thanh niên ấy bước vào đời với nghề làm báo và làm phóng viên mặt trận cho tới kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.

Tác phẩm chính: Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929), Chuông nguyện hồn ai(1940), Trong thời đại chúng ta (1925),...

Dù viết về thể nghiệm của những nhân vật từng tham gia Chiến tranh thế giới nhất và cuộc chiến tranh thế giới chống phát xít hay viết về những trận đấu bò, săn thú dữ, đấu quyền Anh, dù viết về Châu Phi hay Châu Mĩ, ông đều nhằm ý đồ “viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.

* Tác phẩm Ông già và biển cả:

Ông già và biển cả (1952) ra mắt bạn đọc trước khi Hê - minh - uê được tặng giải thưởng Nô – ben về văn học năm 1954, là một kết tinh trong lối kể chuyện của Hê -Minh - Uê.

Tác phẩm thể hiện niềm tin bất diệt và ý chí nghị lực của con người, “Con người có thể bị đánh bại chứ không bị hủy diệt”.

Ông già và biển cả tiêu biểu cho lối viết theo nguyên lí “tảng băng trôi” của Hê – minh – uê”.

Câu 2

Gợi ý:

* Khái quát chung: thời gian, lời nói và cơ hội là những thứ quý giá nhất cần được con người cân nhắc, thận trọng sử dụng hợp lý và hiệu quả trong cuộc đời.

- Thời gian với đời người là có hạn

+ Thời gian trôi đi sẽ không bao giờ lấy lại được, tuổi trẻ, sức lực sẽ tàn phai theo thời gian.

+ Mỗi người chúng ta cần phải biết quý thời gian, tận dụng thời gian để sống, để học tập và lao động.

- Lời nói là điều có thể dễ dàng nói ra nhưng rất khó để thu lại, do đó mỗi người chúng ta cần phải suy nghĩ trước khi nói “uốn lưỡi bảy lần trước khi nói”.

- Cơ hội là điều hiếm gặp trong đời người: bởi vậy khi gặp cơ hội chúng ta phải nắm lấy kịp thời, cơ hội qua đi chúng ta rất khó gặp lại.

* Bài học rút ra từ câu nói: Phải học tập, tu dưỡng, rèn luyện, rèn luyện tốt mới có thể tận dụng cơ hội, sử dụng hiệu quả thời gian và lời nói, ứng xử, chuẩn bị tốt, sẵn sàng khi có cơ hội để làm những việc có ích.

- Soạn văn lớp 12 số 5: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

Câu 1 (trang 129 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

- Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp dài:

+ Hai vế đầu nhịp điệu trải dài → phù hợp với việc biểu hiện các cuộc đấu tranh trường kì của dân tộc.

+ Vế sau ngắn, nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, phù hợp với nội dung khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc.

- Câu đầu, các vế kết thúc bằng thanh bằng (nay, do), do là âm tiết mở. Câu sau kết thúc bằng âm tiết mang thanh trắc (lập), đây là âm tiết đóng.

- Đoạn văn còn sử dụng phép điệp từ ngữ và điệp cú pháp, phối hợp với nhau để tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

Câu 2 (trang 129 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tác dụng của âm thanh, nhịp điệu trong việc tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước:

- Phối hợp phép điệp và phép đối.

+ Điệp từ ngữ, điệp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu. Trong câu đầu, nhịp được lặp lại là 4 - 2 - 4 - 2.

+ Đối, đối xứng về từ ngữ, đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp. Ví dụ: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm.

- Câu văn xuôi nhưng có vần ở nhiều chỗ. Câu 3 điệp vần ung.

- Phối hợp giữa các câu nhịp ngắn, nhịp dài (câu 1, câu 3, câu 4 và câu 2, câu 5) → âm hưởng câu văn khi khoan thai, khi dồn dập, mạnh mẽ.

Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

- Đoạn văn sử dụng phép nhân hóa và nhiều động từ.

- Nhịp điệu lời văn khi nhanh, khi chậm tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát.

- Ví dụ:

+ Câu 3 ngắt nhịp liên tiếp kể từng chiến công của tre.

+ Hai câu cuối ngắt nhịp C/V tạo âm hưởng mạnh mẽ dứt khoát khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của cây tre.

II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh

Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a, Lửa lựu lập lòe là sự điệp phụ âm đầu thể hiện trạng thái ẩn hiện trên một diện rộng của hoa lựu. Hoa lựu đỏ như lửa và lấp ló trên cành như những đốm lửa lúc ẩn lúc hiện, lúc lóe lên lúc lại ẩn trong tán lá.

b, Làn, lóng lánh, loe là sự điệp phụ âm đầu. Sự lặp lại và phối hợp bốn phụ âm đầu l tròn câu thơ đã diễn tả được trạng thái phản chiếu mặt nước ao.

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Ở đoạn thơ, vần ang được điệp lại nhiều nhất. Vần ang có nguyên âm rộng và âm cuối là âm mũi, tất cả có 7 tiếng có vần ang.

→ Tác dụng: tạo nên âm lượng rộng mở tiếp diễn kéo dài. Đồng thời cũng phù hợp với việc giãi bày cảm xúc về mùa đông vẫn còn đang tiếp diễn với lá bàng đỏ, sếu giang đang bay về nam tránh rét mà đã có những lời mời gọi của mùa xuân.

Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ gợi ra được khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự gian lao, vất vả của cuộc hành quân là nhờ có sự đóng góp của nhiều yếu tố:

- Nhịp điệu 4/3 ở ba câu thơ đầu, câu thơ cuối dường như không có nhịp.

- Các từ ngữ giàu sức gợi hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút.

- Đối các từ ngữ: Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống.

- Điệp từ ngữ: dốc, ngàn thước kết hợp với biện pháp nhân hóa: súng ngửi trời.

- Câu thơ 1 thiên về trắc, câu 4 toàn vần bằng. → Vừa gợi nên sự hùng tráng, mạnh mẽ vừa gợi tả không khí rộng lớn, trải rộng trước mắt sau khi đã vượt qua con đường gian lao, vất vả.

- Soạn bài lớp 12 số 6: Tây Tiến

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Quang Dũng (1921 - 1988) tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở Đan Phượng, huyện Đa Phượng, tỉnh Hà Tây.

Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ 1986), thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).

Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc. Nhưng Quang Dũng trước hết là một nhà thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (Sơn Tây) của mình. Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

2. Tác phẩm

Tác phẩm sáng tác năm 1948 và là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà thơ, được in trong tập Mây đầu ô.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bài thơ chia làm bốn đoạn:

- Đoạn 1 (từ câu 1 đến câu 14): Nhớ về thiên nhiên, núi rừng miền Tây.

- Đoạn 2 (từ câu 15 đến câu 22): Nhớ về con người miền Tây.

- Đoạn 3 (từ câu 23 đến câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.

- Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hẹn cùng Tây Tiến.

* Mạch cảm xúc của bài thơ: Bao trùm toàn bộ bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bức tranh thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất:

- Sương rừng: “sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương rừng mờ ảo, phủ dày đặc che kín như vùi lấp cả đoàn quân.

- Dốc núi, vực sâu:

+ Các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút kết hợp với điệp từ dốc diễn tả sự hiểm trở với những con đường quanh co, gập ghềnh, đứt đoạn của núi rừng miền Tây.

+ Nghệ thuật nhân hóa “súng ngửi trời” thể hiện cách đo chiều cao rất riêng của người lính Tây Tiến. Núi rừng miền Tây có chiều cao thăm thẳm, đằng sau đó là nụ cười vui, tếu táo của người lính trẻ.

+ Phép điệp từ “ngàn thước” xuất hiện hai lần trong một câu thơ mở ra một thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ, tái hiện chặng đường hành quân của lính Tây Tiến hết lên cao lại đổ xuống sâu vô cùng hiểm trở.

- Mưa rừng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: gợi ra không gian mênh mông chìm trong biển mưa, mưa nguồn suối lũ.

- Thiên nhiên hoang vu, dữ dội:

+ Nghệ thuật nhân hóa: “thác gầm, cọp trêu” gợi cảm sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây.

+ Các điệp từ chiều chiều, đêm đêm mở ra dòng chảy thời gian bất tận, những thử thách mà người lính Tây Tiến phải trải qua còn được tính bằng chiều dài thời gian vô tận.

* Hình ảnh người lính Tây Tiến:

- Người lính: dãi dầu, không bước nữa, gục lên súng mũ, bỏ quên đời...

→ Vừa gợi lên sự gian khổ đến khắc nghiệt, nhưng cũng thể hiện bản chất cứng rắn, ngang tàng của người lính.

- Hình ảnh người lính được đặt trong bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, bí ẩn để rồi điểm dừng chân của họ là một bản làng yên bình bên nồi cơm nếp thơm “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói / Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ hai nói về những kỉ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng.

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

- Rộn rã và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

- Màu sắc: bừng lên hội đuốc hoa, xiêm áo

→ Lộng lẫy, rực rỡ

- Âm thanh:

+ Kìa: trầm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhàng, hoang dã của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

- Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đong đưa.

- Dáng người có nhiều cách hiểu khác nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hào với hoa đong đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

→ Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

- Hình ảnh “hoa đong đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm dáng với con người.

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ thứ ba:

* Chân dung:

Không mọc tóc >< dữ="" oai="">

→ Gian khổ, thiếu thốn >< đầy="" kiêu="">

* Tâm hồn

Mắt trừng >< chẳng="" tiếc="" đời="">

→ Hào hoa, lãng mạn.

* Lí tưởng:

Mồ viễn xứ >< chẳng="" tiếc="" đời="">

→ Ghê rợn, lạnh lẽo >< hy="" sinh="" quên="" mình,="" lí="" tưởng="" cao="">

* Phút giây vĩnh biệt:

- Sự hi sinh của người lính được sang trọng hóa: áo bào thay cho manh chiếu. Sự hi sinh của họ mang hơi hướng chủ nghĩa anh hùng cổ điển.

- Cách nói giảm “anh về đất” về đất là về với đất mẹ, quê hương, với cõi vĩnh hằng. Sự hi sinh vì lí tưởng đẹp đẽ đã khiến họ trở thành bất tử.

- Tiếng gầm của sông Mã như một khúc độc hành hùng tráng của đất trời, sông núi trong giờ phút vĩnh quyết người lính Tây Tiến. Quang Dũng đã nâng cái chết của họ lên tầm vóc sử thi, hoành tráng.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đoạn thơ thứ tư là lời ước hẹn cùng Tây Tiến, sự chia tay của Quang Dũng với đồng đội không hẹn ngày gặp lại bởi những trắc trở của chiến tranh.

Với Quang Dũng cái thời Tây Tiến là một thời đi không trở lại, những kỉ niệm đẹp, sâu sắc không bao giờ phai mờ trong kí ức, tâm hồn họ mãi mãi ở lại với Tây Tiến: “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Luyện tập

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp lãng mạn.

- Tác giả tập trung tô đậm cái đặc biệt, phi thường cái hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng và vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

- Cảnh và người được được thể hiện trong cảm hứng hiện thực.

- Tác giả tập trung tô đậm cái bình thường, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông dân cày lam lũ, sức mạnh của tinh thần đồng đội kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

- Khí phách ngang tàng, tinh thần lạc quan trước khó khăn, gian khổ

- Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, thiên nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn cận kề.

- Họ vẫn dấn thân, bất chấp hiểm nguy, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.

- Tinh thần lạc quan, yêu đời thể hiện qua cách nói táo bạo “súng ngửi trời”, “không mọc tóc”...

* Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương.

* Nghệ thuật

- Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian khổ.

- Chất liệu lấy từ hiện thực chiến đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.

- Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về thiên nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

- Soạn văn lớp 12 số 7: Người lái đò sông Đà

I. Tác giả & tác phẩm

Tác phẩm

- Người lái đò sông Đà là bài tùy bút được in trong tập sông Đà (1960) của Nguyễn Tuân.

- Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: Uyên bác, tài hoa, không quản nhọc nhằn để cố gắng khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú, bộn bề, nhằm tìm cho ra chữu nghĩa xác đáng nhất, có khả năng làm lay động người đọc nhiều nhất.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 192 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Sông Đà, tập bút kí đặc sắc trong đó Người lái đò sông Đà là thành quả của nghệ thuật có được từ chuyến đi gian khổ và hào hứng của nhà văn Nguyễn Tuân đến miền Tây Bắc.

- Tác phẩm từ chất liệu thực tế đầy sinh động, chân thực, cụ thể.

- Miêu tả cụ thể, chi tiết từ nhiều góc độ khác nhau.

→ Nhà văn đã quan sát rất công phu và tìm hiểu kĩ càng khi viết về sông Đà và người lái đò sông Đà.

Câu 2 (trang 192 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tác giả dùng các biện pháp nghệ thuật để khắc họa hình ảnh của một con sông Đà hung bạo:

- Lối so sánh độc đáo: nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre,..

- Các cấu trúc câu trùng điệp: nước xô đá, đá xô sóng, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm.

- Phép nhân hóa: mặt nước hò la vang dậy.. ùa vào bẻ gãy cán chèo, cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu ngỉu cái mặt lá xanh lè..

→ Sự kết hợp các thủ pháp nghệ thuật đã tái hiện cảnh tượng của một sông Đà hùng vĩ, dữ dội.

Câu 3 (trang 192 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

- Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà được thể hiện qua những góc nhìn khác nhau khi thì từ trên cao xuống, lúc lại được quan sát từ xa đến gần, khi thì là quan sát cận cảnh.

- Miêu tả những nét trữ tình của sông Đà, Nguyễn Tuân có cách liên tưởng bất ngờ: con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đàu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai..

- Những hình ảnh dịu dàng trong sáng đầy thi vị: màu nắng tháng ba Đường thi, con hươu, tiếng còi sương, tiếng các đập nước..

- Tác giả viết những câu văn như thơ về mặt ý tưởng và thanh điệu, dùng chen câu thơ của Tản Đà “Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương” rất gợi tả dòng sông dịu dàng, thơ mộng, gắn bó thân thiết với con người.

Câu 4 (trang 192 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Trong tác phẩm, người lái đò sông Đà được hiện lên như một con người lao động đồng thời như một nghệ sĩ.

- Ông bình tĩnh, ung dung đối đầu với sự hung bạo và nham hiểm của ghềnh thác sông Đà.

- Người lái đò như một viên tướng già xung trận, rất mực oai phong, tỉnh táo, tìm hiểu, nắm chắc đối phương ứng phó linh hoạt để giành phần thắng lợi.

- Cái chết kề bên nhưng mà khi vượt thác xong, người nghệ sĩ tài hoa vẫn: “ung dung đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam, bàn tán về cá anh vũ và dường như quên ngay cuộc chiến đấu với thác ghềnh ban nãy”.

→ Vừa có tư thế vị anh hùng vừa có phong cách của một nghệ sĩ tài hoa tài tử.

* Với sức tưởng tượng sáng tạo của Nguyễn Tuân, đoạn tả cuộc chiến đấu ác liệt giữa người lái đó và thác dữ hiên lên trước mắt người đọc như một đoạn phim sôi động, hấp dẫn và đầy kịch tính.

- Thác dữ như kẻ thù, như những con vật hung ác được nhà văn thể hiện sinh động bằng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa: rống lên như tiếng ngàn trâu mộng, rung tít lên như tuyến bin thủy điện; Như thể quân liều mạng, dòng thác hùm beo đang hồng hộc thế mạnh.

- Còn người lái đò như thể một viên tướng giả xông vào trận đồ bát quái với muôn vàn hiểm ác.

→ Con người trí dũng tài nghệ tuyệt vời.

=> Qua đó có thể thấy, thiên nhiên Tây Bắc quý như vàng, nhưng con người Tây Bắc mới xứng đáng là vàng mười của đất nước ta.

Câu 5 (trang 193 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Ví dụ: Đoạn văn viết về về vẻ trữ tình sông Đà với những câu văn mềm mại:

“ Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân...”

→ Sông Đà trên trang văn của Nguyễn Tuân đa sắc màu, có hồn, có một không hai trong lịch sử văn học nước nhà. Sông Đà thơ mộng đến độ tuyệt mĩ, tuyệt vời.

Luyện tập

Cảm nghĩ đoạn văn mà mình yêu thích, có thể chọn đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp trữ tình của sống Đà: Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân...”

- Nguyễn tuân đã tạo nên một bức tranh sông Đà nên thơ, nên họa trong những câu văn giàu nhạc điệu kết hợp các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa..

→ Sông Đà có thể sánh ngang với công trình tuyệt mĩ của tạo hóa.

- Sông Đà trên trang văn của Nguyễn Tuân đa sắc màu, có hồn, có một không hai trong lịch sử văn học nước nhà. Sông Đà thơ mộng đến độ tuyệt mĩ, tuyệt vời.

- Soạn văn 12 số 8: Ôn tập phần văn học (học kì 2)

Câu 1 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

* Số phận và cảnh ngộ của người dân lao động:

- Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài): Tô Hoài đã khắc họa hình ảnh những kiếp người đau khổ trong xã hội cũ. Họ là những người dân tộc miền núi Tây Bắc, cùng lúc bị thực dân Pháp, chế độ phong kiến (thóng lí Pá Tra), những quan niệm mê tín dị đoan và những hủ tục xa xưa xiết chặt.

Tuy nhiên, ở họ vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, hai người nô lệ là Mị và A Phủ gặp nhau, cảm thông cho hoàn cảnh, nỗi khổ của nhau rồi tự giải thoát cho nhau và cùng hướng đến một tương lai tốt đẹp.

- Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân): Tác giả đặt nhân vật nào bối cảnh nạn đói năm 1945. Ngòi bút của tác giả đi sâu phân tích hiện thực bằng cái nhìn vừa đau xót vừa căm giận, đồng thời cũng thể hiện thành công niềm khao khát hạnh phúc của con người.

* Nét đặc sắc trong giá trị tư tưởng của mỗi tác phẩm:

- Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài):

+ Sự cảm thông với số phận của những con người bất hạnh.

+ Thái độ phê phán sâu sắc của nhà văn đối với bọn quan lại phong kiến miền núi, những hủ tục lỗi thời trà đạp lên hạnh phúc của con người.

+ Phát hiện và sự trân trọng của tác giả với những phẩm chất cao đẹp của người, nhất là tình yêu tự do và sức sống tiềm tàng mãnh liệt của người dân miền núi.

- Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân):

+ Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít và tay sai đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945. Trong hoàn cảnh ấy, giá trị con người thật rẻ rúng.

+ Tác giả trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người.

+ Niềm cảm thông với số phận của họ.

Câu 2 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

* Trong Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành): Tác phẩm là một bản anh hùng ca về cuộc đời anh dũng, đau thương nhưng kiên cường, bất khuất của Tnú cũng như tất cả dân làng Xô Man.

- Câu chuyện được kể trên nền tảng chính là hình tượng cây xà nu – một hình tượng hàm chứa nhiều ý ngĩa tượng trưng và khái quát. Những cây xà nu như những con người, những tâm hồn tràn đầy sức sống, vươn mình lên cường tráng trước mọi đau thương.

- Cây xà nu là một hình ảnh mang tính biểu tượng cho khát vọng tự do, khát vọng giải phóng, cho phẩm chất anh hùng và sức sống tiềm tàng mãnh liệt của dân làng Xô Man.

- Dưới bóng cây xà nu, lớp lớp các thế hệ người Xô Man đã trưởng thành và chiến đấu cho sự nghiệp cách mạng chung của buôn làng, đất nước. Đó là các thế hệ người nối tiếp nhau trong cuộc kháng chiến: Từ cụ Mết, đến Tnú, Mai, rồi Dít, Heng. Họ đều mang những phẩm chất chung của cộng đồng – phẩm chất anh hùng: đều là những người yêu làng, yêu nước, bất khuất kiên trung, thủy chung với cách mạng. Tuy vậy, ở họ cũng mang những vẻ đẹp tính cách và phẩm chất riêng.

+ Cụ Mết tiêu biểu cho tính cách quật cường của dân tộc, người trực tiếp truyền ngọn lửa tự do tới con cháu.

+ Tnú, Mai thuộc thế hệ được tiếp nhận lí tưởng cách mạng ngay từ những năm tháng đau thương, đen tối nhất của dân làng Xô Man. Họ trải qua nhiều đau thương, căm hận, cả những mất mát hi sinh rồi trưởng thành.

+ Dít: dũng cảm, kiên cường, đại diện cho thế hệ đang chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

+ Bé Heng: là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ tương lai để đưa cuộc chiến đấu tới thắng lợi cuối cùng.

* Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi): truyền thống anh hùng cách mạng trong tác phẩm được thể hiện rõ nét trong truyền thống yêu nước đáng tự hào của một gia đình nông dân Nam Bộ.

- Thể hiện qua các nhân vật: chú Năm, chị Chiến, Việt.

+ Họ đều yêu thương gia đình.

+ Thù sâu với giặc

+ Đều đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng.

+ Tinh thần chiến đấu dũng cảm.

Câu 3 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Ở truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu đã khéo léo xây dựng lên tình huống truyện nhận thức, các nhân vật đi từ ngộ nhận đến chỗ hiểu biết và giác ngộ chân lí đời sống.

- Trước khi nghe câu chuyện của người đàn bà hành chài ở tòa án huyện nghệ sĩ Phùng và chánh án Đẩu đều ngộ nhận về hạnh phúc con người vì cả hai chỉ nhìn cuộc đời thật đơn giản, bề ngoài.

- Trong khi nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài, nghệ sĩ Phùng và chánh án Đẩu dần dần có sự thay đổi thái độ từ giận dỗi đến nhẹ nhàng, cảm thông chia sẻ.

- Sau khi nghe xong câu chuyện của người đàn bà hàng chài, cả hai đều nhận ra chân lí cuộc sống, chân lí cuộc đời. Qua đó, Nguyễn Minh Châu muốn truyền đến mọi người thông điệp có tính thời sự lúc bấy giờ từ nghệ thuật đến chính trị, pháp luật đều phải gắn liền với thực tiễn đời sống.

Câu 4 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ):

+ Phê phán những lối sống cực đoan trong xã hội đương thời hoặc quá đề cao đời sống vật chất thành phàm tục hoặc quá đề cao đời sống tinh thần thành kẻ ra rời thực tế.

+ Quan niệm của tác giả cuộc sống hạnh phúc là sự hài hòa giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của con người.

+ Phê phán lối sống giả tạo, sống nhờ, sống mượn. Lối sống ấy chỉ đem lại bi thảm cho bản thân và những người xung quanh. Hạnh phúc chỉ có được khi ta sống là chính mình.

+ Thông cảm sâu sắc với bi kịch tinh thần của con người khi không được sống là chính mình.

Câu 5 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Số phận con người của M. Xô - lô - khốp:

* Ý nghĩa tư tưởng tác phẩm:

- Tác phẩm là bài ca giản dị mà mà hào hùng, ca ngợi tính cách Nga nhân hậu hết mực mà bản lĩnh phi thường.

- Hai nét tính cách này có mối quan hệ mật thiết với nhau, giúp con người thêm nghị lực vượt qua nghịch cảnh. Nghịch cảnh lại gắn kết những con người bất hạnh ngày càng bền chắc hơn.

* Đặc sắc nghệ thuật:

- Lối kể chuyện tự nhiên, miêu tả nhẹ nhàng, chọn chi tiết đặc sắc.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí:

+ Lời nhân vật được bộc bạch.

+ Nghệ thuật xây dựng tình huống để bộc lộ tâm lí.

Câu 6 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

* Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, thuốc là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng nhằm phê phán căn bệnh của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đó là:

- Thuốc trước hết được hiểu là thuốc chữa bệnh.

- Thuốc chữa bênh nan ý cho người nghèo thì chỉ là thứ bùa mê của người dân Trung Quốc dưới thời nô lệ nó đem đến cho họ niềm tin ngu xuẩn, niềm vui tâm hồn và hết sức vu vơ.

- Thuốc cứu nước của Trung Hoa, máu của người cách mạng là một thứ thuốc để cứu đất nước nhưng lại là thứ thuốc để chữa bệnh lao. Từ đó tác giả đặt ra vấn đề phải tìm ra thuốc chữa bệnh mu muội của người dân.

* Đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Thuốc (Lỗ Tấn):

- Cốt truyện đơn giản nhưng có sự độc đáo ở việc lựa chọn các tình tiết, cách xắp xếp thời gian nghệ thuật và không gian truyện.

- Nghệ thuật tả cảnh: chỉ có tả mới phơi bày một cách khách quan, lạnh lùng trước thái độ mu muội của quần chúng nhân dân mà vô cảm trước máu của người cách mạng.

Câu 7 (trang 197 sgk Ngữ Văn 12 Tập 2):

Ý nghĩa biểu tượng của đoạn trích Ông già và biển cả ( Hê – minh –uê):

* Hình tượng con cá kiếm:

- Biểu tượng cho ước mơ, lí tưởng mà mỗi người thường theo đuổi trong cuộc đời.

- Biểu tượng cho cái đẹp – là đối tượng tìm kiếm, săn đuổi một đời của nhà văn hay những người làm nghệ thuật nói chung.

* Hành trình săn bắt cá của ông lão biểu tượng cho hành trình thực hiện khát vọng, ước mơ của con người. Qua đó, tác giả gửi gắm niềm tin lớn lao vào con người trong bất kì hoàn cảnh nào “Con người có thể bị hủy diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

- Soạn văn lớp 12 số 9: Những ngày đầu của nước Việt Nam mới

I. Tác giả & tác phẩm

1. Tác giả

Đại tướng Võ Nguyên Giáp (1911 - 2003) là một trong những nhà lãnh đạo kiệt xuất của cách mạng Việt Nam. Cuộc đời ông luôn song hành cùng những chặng đường lịch sử của dân tộc trpng thế kỉ XX.

2. Tác phẩm

Đoạn trích là chương XII của tập hồi kí Những năm tháng không thể nào quên.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bố cục: bốn phần

- Đoạn 1 (từ đầu đến ập vào miền Bắc): tư thế đứng hiên ngang của dân tộc thời chống Mĩ, hồi tưởng về giờ phút hiểm nghèo của nước Việt Nam mới.

- Đoạn 2 (tiếp theo đến thêm trầm trọng): những khó khăn về mọi miền của đất nước.

- Đoạn 3 (tiếp... ba trăm bảy mươi ki – lô – gam vàng): những biện pháp nỗ lực của Đảng, chính phủ, Hồ Chủ Tịch, nhân dân.

- Đoạn 4 (còn lại): hình ảnh lãnh tụ Hồ Chí Minh.

Câu 2 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Điểm nhìn hiện tại là bối cảnh đất nước năm 1970, thời điểm cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt, gay go.

Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh những khó khăn trong những ngày đầu của nước Việt Nam mới → nhấn mạnh và khẳng định sự nỗ lực, sáng suốt của Đảng, nhà nước đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh và nhân dân để vượt qua những khó khăn đó.

Câu 3 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Những khó khăn, nguy nan của nước Việt Nam mới về mọi mặt:

- Về chính trị: Nước Việt nam mới sinh nằm gữa bốn bề hùm sói. Đảng của giai cấp công nhân mới 15 tuổi, chính quyền cách mạng chưa được công nhận.

- Về kinh tế:

+ Ở nông thôn ruộng đất bị bỏ hoang, lũ lụt, hạn hán. Hàng hóa khan hiếm vì các nhà máy hầu như không dùng được.

+ Tài chính: cạn kiệt, chưa phát hành được tiền Việt Nam, đời sống nhân dân thấp...

- Về xã hội: dịch tả phát sinh, quân Tưởng vào đem theo dịch chấy rận, đời sống xã hội càng thêm khó khăn.

Câu 4 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Đảng và chính phủ được sự ủng hộ của toàn dân đã có những quyết sách đúng đắn, sáng suốt để đưa đất nước vượt qua gian khổ:

- Về chính trị:

+ Việc cấp bách đầu tiên là phải củng cố và giữ vững chính quyền cách mạng bằng việc mở cuộc tổng tuyển cử đầu tiên trong cả nước để bầu ra quốc dân đại hội.

+ Ra sắc lệnh tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp.

+ Công bố dự án hiến pháp cho toàn dân góp ý.

+ Kinh tế: giảm tô xóa nợ cho nông dân, phục hồi sản xuất, nâng cao đời sống mọi mặt cho công nhân, nâng cao năng lực tài chính cho đất nước.

- Xã hội: Bác Hồ kêu gọi “diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”.

Câu 5 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Hình ảnh tiêu biểu, gây ấn tượng sâu sắc nhất là hình ảnh Bác Hồ:

- Bác là con người có trí tuệ sáng suốt, có ý chí sắt đá và nghị lực mạnh mẽ.

+ Là con người toàn tâm, toàn ý phục vụ nhân dân, đất nước.

- Bác Hồ - hình ảnh tượng trưng cao đẹp nhất của dân, của cách mạng, của chính quyền mới, chế độ mới.

Câu 6 (trang 210 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Nghệ thuật của đoạn trích:

- Tác giả trần thuật mọi sự kiện từ điểm nhìn của một người đại diện cho bộ máy lao động Đảng và chính phủ.

- Những sự kiện có tính chất khái quát, tổng hợp.

→ Tác phẩm như một cuốn biên niên sử của dân tộc.

- Soạn văn 12 số 10:  Việt Bắc

Phần 1: Tác giả
I. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

- Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.

- Hoàn cảnh xuất thân: sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, chính cha mẹ là người truyền cho Tố Hữu tình yêu tha thiết với văn học - dân gian, điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thơ Tố Hữu đậm đà phong vị ca dao, dân ca.

- Cuộc đời:

+ Tham gia cách mạng từ rất sớm.

+ 1945 Tố Hữu là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

+ Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ → 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước

+ Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật.

- Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật chặng đường cách mạng Việt Nam:

1. Tập thơ Từ ấy (1937 - 1946)

- Vị trí: là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu

- Gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

* Máu lửa

- Hoàn cảnh sáng tác: thời kì mặt trận dân chủ.

- Nội dung:

+ Tâm sự của thanh niên đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời.

+ Tấm lòng cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội.

+ Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh.

* Xiềng xích

- Hoàn cảnh sáng tác: những bài sáng tác trong nhà lao lớn ở Trung Bộ, Tây Nguyên.

- Nội dung:

+ Thể hiện tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do.

+ Là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục chiến đấu ngay trong hoàn cảnh lao tù.

* Giải phóng

- Hoàn cảnh sáng tác: từ khi Tố Hữu đã vượt ngục đến với ngày đầu giải phóng vĩ đại của dân tộc.

- Nội dung: ca ngợi thắng lợi của cách mạng, ca ngợi nền độc lập, tự do cho Tổ quốc, khẳng định niềm tin vững chắc vào chế độ mới.

2. Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

- Hoàn cảnh sáng tác: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì.

- Nội dung:

+ Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

+ Thể hiện tình cảm lớn, sâu đậm như tình quân dân, tình cảm tuyền tuyến hậu phương.

3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

- Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước bước vào giai đoạn cách mạng mới, miền Bắc khôi phục chế độ kinh tế và tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ.

- Nội dung:

+ Ghi sâu ân tình cách mạng đã hồi sinh hững cuộc đời trong bóng tối.

+ Miền Bắc bước vào cuộc sống mới, tràn đầy niềm vui.

+ Tình cảm thiết tha, sâu sắc với miền Nam ruột thịt

4. Hai tập thơ Ra trận; Máu và hoa

- Hoàn cảnh sáng tác: cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Nội dung:

+ Tập Ra trận là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn sáng ngời.

+ Tập Máu và hoa ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin sâu sắc vào sức mạnh tiềm tàng của quê hương, xứ sở cũng như của mỗi con người Việt Nam mới.

5. Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

- Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước thống nhất, bước vào thời kỳ xây dựng và đổi mới.

- Nội dung:

+ Thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

+ Nhà thơ vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng.

Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

- Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

- Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

- Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

- Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

- Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

- Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống dân tộc như thơ lục bát, thơ thất ngôn.

- Ngôn ngữ: sử dụng những từ ngữ và cách diễn đạt quen thuộc với dân tộc.

- Phát huy cao độ tính nhạc trong tiếng Việt, sử dụng từ láy tài tình, thanh điệu và các vần thơ.

Luyện tập

Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích để phân tích

Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”.Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

Phần 2: Tác phẩm
I. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

* Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7/ 1954 hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết, Hòa Bình lặp lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Tháng 10/ 1954, những cán bộ kháng chiến từ khu căn cứ Việt Bắc trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và chính phủ về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử trọng đại ấy, Tố Hữu sáng tác bài Việt Bắc.

* Sắc thái tâm trạng: nỗi nhớ da diết, mênh mang, một hoài niệm tha thiết, sâu nặng về những ngày tháng vừa qua trong kháng chiến và cách mạng. Nỗi nhớ da diết mênh mang của nhà thơ ở đây là nỗi nhớ về thiên nhiên núi rừng Việt Bắc, nỗi nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc và những kỉ niệm khó quên về cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng ở nơi đây.

* Lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Theo lối đối đáp của ca dao, dao duyên: lời hỏi là lời người ở lại, lời đối đáp là người ra đi.

Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên:

a, Qua lời của người ở lại:

* Thiên nhiên Việt Bắc:

- “Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù” nhịp thơ 4/4, biện pháp đối có tính chất bổ sung, khái quát sự khắc nghiệt của thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trở thành thứ lửa tô luyện bản lĩnh và đúc lên khối tình nghĩa sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến.

- Nhớ về những ngày ở chiến khu “Miếng cơm.. vai”

+ Vế 1: diễn tả cuộc sống gian khổ, thiếu thốn.

+ Vế 2: cả hai cùng chung mối thù giai cấp, thù dân tộc, chung chí hướng cao đẹp.

→ Những ngày ở chiến khu thật gian nan nhưng sâu nặng, nghĩa tình.

* Nhớ về con người Việt Bắc: thủ pháp nghệ thuật đối:

+ Lau xám >< lòng="">

+ Hắt hiu >< đậm="">

→ Nhằm tô đậm tấm lòng thủy chung, son sắt của con người Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, nhớ về những ngày đầu xây dựng căn cứ cách mạng: “Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh” – giai đoạn gian khổ mà hào hùng, đánh dấu sự lớn mạnh của cách mạng và kháng chiến, nhớ về Việt Bắc là nhớ về chính mình:

“Mình đi mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”

b, Qua lời của người ra đi: Kỉ niệm sâu nặng về thiên nhiên và con người Việt Bắc trong những ngày kháng chiến

* Thiên nhiên Việt Bắc: Được hiện lên qua nỗi nhớ của người ra đi

- Nhớ về thiên nhiên Việt Bắc ở những thời điểm khác nhau: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”.

- Nhớ về thiên nhiên Việt Bắc ở những không gian khác nhau:

+ Rừng nứa bờ tre

+ Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê...

→ Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người miền xuôi với những gì cụ thể nhất, thân thiết nhất. Qua đó thấy được tình cảm thủy chung của con người Việt Bắc, của người cán bộ kháng chiến với quê hương cách mạng.

* Nhớ về con người Việt Bắc

- Những người chia ngọt sẻ bùi với cán bộ cách mạng.

- Nhớ về bà mẹ Việt Bắc: tần tảo, giàu đức hi sinh.

- Nhớ về không gian sinh hoạt của con người thời kháng chiến: “Nhớ sao lớp học i tờ...”.

- Nhớ về nhịp sống ngàn đời của họ: “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều...”

→ Những chuỗi âm thanh ấy gợi ra cuộc sống yên bình, hạnh phúc của nhân dân Việt Bắc.

* Tuyệt vời nhất là nhớ về thiên nhiên hài hòa với con người Việt Bắc:

“ Ta về mình có nhớ ta

Ta về tớ nhớ những hoa cùng người...

→ Cảnh và người ở mỗi cặp câu lại có sắc thái riêng theo từng mùa tạo nên bức tranh từ bình dị về hoa và người Việt Bắc: cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với đủ bốn mùa, trong đó mỗi mùa lại có những nét đặc sắc riêng.

Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được Tố Hữu khắc họa:

- Con người và thiên nhiên cùng tham gia đánh giặc: “Nhớ đường Việt Bắc của ta...”

→ Mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn.

- Tác giả tái hiện những con đường Việt Bắc trong đêm: tấp nập, rực rỡ ánh sáng.

→ Đoạn thơ đậm chất sử thi, hào hùng, tráng lệ.

- Nhớ về những cuộc họp luận bàn việc công của chính phủ: Trong gian khổ, thiếu thốn.

→ Tuyệt đối hóa vai trò của quê hương cách mạng Việt Bắc: quê hương cách mạng trở thành niềm tin, niềm hi vọng, hun đúc bản lĩnh, ý chí quyết tâm của bao người, hướng về Việt Bắc là hướng về Bác, hướng về ánh sáng và sự sống.

Câu 4 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc được thể hiện trong đoạn trích:

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.

- Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca, giao duyên.

- Hình thức đối đáp: đậm đà phong vị ca dao, dân ca, chủ âm mà ngọt ngào, tha thiết.

- Giọng điệu tâm tình, ngọt ngài, quyến luyến của bài thơ.

Luyện tập

Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ:

- Đại từ xưng hô “ta– mình” quen gặp trong ca dao, dân ca thực chất tuy hai mà là một.

- Hai đại từ ấy có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời.

- Tố Hữu tự phân thân để giãi bày tâm trạng của tình yêu thương trên quê hương đất mẹ.

Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Câu 3 (trang 114 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Dựa vào phần kiến thức đã soạn, HS tự chọn một trong hai đoạn trích để phân tích.

Bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc chương trình Ngữ Văn 12 cùng Phân tích bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh để hiểu hơn về tác phẩm này.

Tài liệu soạn văn lớp 12 không chỉ dùng cho các em học sinh ôn luyện, củng cố kiến thức và sử dụng cho quá trình soạn bài ở nhà mà tài liệu này còn có thể được các thầy cô giáo ứng dụng làm giáo án cực hữu hiệu với đầy đủ nội dung sgk ngữ văn 12. Với sự ngắn gọn và đầy đủ thông tin các thầy cô hoàn toàn có thể tìm hiểu và lựa chọn những thông tin chính để đưa vào bài giảng cũng như có sự sáng tạo trong phương pháp giảng dạy để giảm bớt sự nhàm chán của môn học giúp các em học tập hăng say và thích thú hơn. Cùng kiến thức về soạn văn lớp 12, Tải Miễn Phí cũng chia sẻ tới các bạn đọc giả tài liệu soạn văn lớp 11, đối với các bạn học sinh lớp 11 thì đây là một tài liệu bổ ích giúp cho các em học sinh có thể bổ sung và học hỏi được nhiều kiến thức hay, các em học sinh cùng nghiên cứu và tải tài liệu soạn văn lớp 11 này về nhé.

Soạn văn lớp 12 sẽ là tuyển tập các bài soạn văn 12 vô cùng bổ ích dành cho các bạn học sinh trong chương trình văn lớp 12, thông qua các bài soạn văn lớp 12 sẽ giúp các em học sinh mở rộng thêm nhiều kiến thức mới, hay để trong quá trình học tập, làm bài thi các em giành được kết quả tốt nhất.
Soạn bài Ôn tập phần văn học, soạn văn lớp 12
Soạn bài Văn bản tổng kết, soạn văn lớp 12
Tổng hợp soạn văn lớp 10, bài giảng môn văn 10 hay nhất
Tài liệu soạn văn lớp 9, bài giảng môn văn 9 hay nhất
Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính, soạn văn lớp 12
Tổng hợp soạn văn lớp 11, bài giảng môn văn 11 hay nhất

ĐỌC NHIỀU