Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 17 ngắn gọn, Ngữ Văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 17, Ngữ Văn lớp 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thực hành tiếng Việt lớp 7 trang 17 ngắn gọn, chi tiết, đầy đủ


I. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

1. Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
Hãy thử rút gọn trạng ngữ trong câu và nhận xét sự thay đổi nghĩa của câu sau khi rút gọn thành phần trạng ngữ.
Trả lời:
- Trạng ngữ trong câu a: "Khoảng hai giờ sáng", trạng ngữ trong câu b: "Suốt từ chiều hôm qua".
- Sau khi rút gọn trạng ngữ trong các câu a và b ta được các câu mới sau:
+ Mon tỉnh giấc.
+ Nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
- Nhận xét sự thay đổi nghĩa của các câu sau khi rút gọn thành phần trạng ngữ:
Khi rút gọn trạng ngữ các câu a và b vẫn có nghĩa và có thể truyền tải nội dung. Tuy nhiên các câu đã thiếu đi sự cụ thể, chi tiết về mặt thời gian, không thể biết được Mon tỉnh giấc khi nào và nước bắt đầu dâng nhanh hơn khi nào. Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian làm cho nội dung được truyền tải trong câu cụ thể và rõ ràng hơn.

2. So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ:
a. - Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
- Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn góc tường.
(Tạ Duy Anh, "Bức tranh của em gái tôi")
b. - Thế mà qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
- Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam, "Gió lạnh đầu mùa")
c. - Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
- Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
(Trần Hoài Dương, "Miền xanh thẳm")
Trả lời:
- Sự khác nhau về trạng ngữ trong từng cặp câu:
+ Cặp câu a: Trạng ngữ ở câu thứ hai được mở rộng: cung cấp đầy đủ hơn đặc điểm và trạng thái căn phòng: "lớn tràn ngập ánh sáng" .
+ Cặp câu b: Trạng ngữ ở câu thứ hai được mở rộng bằng cụm từ "mưa rào" cung cấp thông tin cụ thể về đặc điểm thời gian.
+ Cặp câu c: Trạng ngữ ở câu thứ hai được mở rộng: cung cấp thông tin cụ thể về vị trí, đặc điểm của nóc lô cốt: "cũ kề bên một xóm nhỏ".
- Nhận xét:
+ Các cặp câu ở mục a, b, c đều có thành phần trạng ngữ, tuy nhiên ở câu thứ hai trong các cặp câu thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm từ.
+ Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ: Làm cho các câu văn trở nên sinh động, cụ thể hơn thông tin thời gian, địa điểm.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 17 ngắn nhất, Ngữ Văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống

3. Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu.
Trả lời:
Mẫu: - Sáng, tôi đi học còn em trai đi mẫu giáo.
- Sáng hôm qua, tôi đi học còn em trai đi mẫu giáo.
🡪 Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ: Cung cấp thêm thông tin về thời gian là cho câu văn cụ thể và rõ ràng hơn.


II. Từ láy

4. Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Trả lời:
- Từ láy xuất hiện trong các câu:
a. xiên xiết
b. bé bỏng
c. mỏng manh, run rẩy
🡪 Tác dụng: Nhấn mạnh, gợi tả đặc điểm, trạng thái riêng của sự vật, hiện tượng. Câu văn trở nên mềm mại, sinh động và hấp dẫn hơn.
a. xiên xiết: nhấn mạnh tốc độ chảy của nước trên sông.
b. bé bỏng: miêu tả hình dáng của những chú chim non, nhấn mạnh sự nhỏ bé, yếu ớt.
c. mỏng manh: miêu tả hình dáng của cánh chim.
run rẩy: nhấn mạnh trạng thái của đôi cánh chim non lần đầu cất cánh.

Mở rộng trạng ngữ không chỉ cung cấp thêm thông tin về thời gian mà còn làm cho câu văn trở nên cụ thể, rõ nghĩa hơn. Đặc biệt, việc sử dụng từ láy góp phần tăng tính sinh động, chân thực của sự vật, hiện tượng.

Các bài soạn văn mẫu lớp 7 khác:
- Soạn bài Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi), Ngữ Văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 24, Ngữ Văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống

Đến với phần Thực hành tiếng Việt trang 17, Ngữ văn 7, Cánh Diều học sinh sẽ tiến hành mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ. Nếu chưa thành thạo trong việc mở rộng thành phần câu, các em có thể xem bài soạn mẫu dưới đây.
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 24 ngắn nhất, Ngữ Văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 72 ngắn gọn, Ngữ văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 95 ngắn gọn, Ngữ văn lớp 7, Kết nối tri thức với cuộc sống
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 92 ngắn gọn, Ngữ văn lớp 7 - KNTT
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 47, ngắn gọn, Ngữ văn lớp 6 - KNTT
Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 64 ngắn gọn, Ngữ văn lớp 7, KNTT

ĐỌC NHIỀU