Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sư may mắn ngắn gọn, Ngữ văn lớp 6 - KNTT

Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sư may mắn, Ngữ văn lớp 6 - KNTT

Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sư may mắn ngắn nhất, Ngữ văn lớp 6 - KNTT


1. Tính chất gây tò mò của nhan đề “Chuyện con mèo dạy hải âu bay”:

- Nhan đề gợi ra sự phi lí khi mèo – loài vật không biết bay lại dạy một chú chim hải âu tập bay.
-> Nhan đề kích thích sự tò mò, hứng thú cho người đọc.


2. Những sự kiện chính được kể lại trong chương VI. “Lắc-ki (Lucky) thực sự may mắn”:

- Lắc-ki sống trong tình yêu thương, bao bọc của bầy mèo tại tiệm tạp hóa.
- Lắc-ki nghe bác mèo Anh-xtanh giải thích về việc mình phải tập bay.
- Một buổi chiều, Lắc-ki có cuộc trò chuyện không mấy vui vẻ với con đười ươi Mét-thiu.
- Sau khi nghe những lời Mét-thiu nói, Lắc-ki trở nên buồn bã, không muốn ăn uống.
- “Má” Gióc-ba và những chú mèo khác đi khắp nơi tìm kiếm Lắc-ki.
- Cuối cùng, “má” Gióc-ba giải thích cho Lắc-ki hiểu về mọi thứ.


3. Đặc điểm nhân vật Gióc-ba (Zorba) và Lắc-ki:

* Đặc điểm nhân vật Gióc-ba (Zorba):
- Ngoại hình: là một con mèo mun, thân hình mập ú.
- Tính cách:
+ Là một chú mèo biết giữ lời hứa “Khi con tập bay, ta sẽ ở đó với con”, “Ta đã hứa với mẹ con rồi”.
+ Luôn giàu tình yêu thương, tốt bụng, quan tâm tới Lắc-ki: bảo vệ Lắc- ki từ khi ra đời đến lúc khôn lớn, nhẹ nhàng hỏi thăm Lắc-ki có đói hay không,...
+ Tôn trọng sự khác biệt: vui với sự khác biệt ngoại hình của Lắc-ki, không hề nghĩ tới việc biến Lắc-ki trở thành mèo như mình, tha thiết mong muốn Lắc-ki biết bay.
* Đặc điểm nhân vật Lắc-ki:
- Ngoại hình: lớn nhanh như thổi, có lớp lông vũ mềm màu bạc, ra dáng như một con chim hải âu tuổi thiếu niên.
- Tính cách:
+ Ngoan ngoãn, nghe lời: nghe theo hướng dẫn của Đại Tá.
+ Thích tìm hiểu mọi thứ xung quanh: trầm trồ, thích thú trước những vật thể trong các căn phòng.
+ Gắn kết với mọi người: không muốn bay, muốn trở thành một con mèo.
+ Dễ xúc động: buồn bã trước những lời nói khó nghe của con đười ươi Mét-thiu; vui vẻ, hạnh phúc, tràn đầy yêu thương trước lời giải thích của “má” Gióc-ba.

Soạn bài Thực hành đọc: Lắc-ki thực sư may mắn ngắn gọn, Ngữ văn lớp 6 - KNTT


4. Ý nghĩa những lời giảng giải của Gióc-ba với Lắc-ki ở đoạn kết:

- Tôn trọng sự khác biệt của người khác.
- Học cách yêu thương những người xung quanh, dù cho họ có khác biệt so với mình.
- Biết giữ lời hứa.
- Mỗi người cần phải sống cuộc đời của chính mình.
 
- - - - - - - - - - - - - - - - - - -  HẾT - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Qua văn bản, chú mèo Gióc-ba đã mang đến cho chúng ta những bài học ý nghĩa về việc giữ lời hứa và sống yêu thương. Đến với chủ điểm bài 4 – Quê hương yêu dấu, các em sẽ được tìm hiểu về vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt Nam. Em hãy tham khảo một vài bài soạn, văn mẫu lớp 6 để có những chuẩn bị tốt nhất cho các buổi học sắp tới:
- Soạn bài Chùm ca dao về quê hương đất nước 
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 92 

Tham khảo Soạn bài Lắc-ki thực sự may mắn ngắn nhất, trang 84, Ngữ văn lớp 6, Kết nối tri thức, học kì I để thấy được tình yêu thương bao la của bầy mèo dành cho chú chim hải âu bé nhỏ Lắc-ki, đồng thời rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một văn bản truyện.
Link tải Sách giáo khoa lớp 4 Kết nối tri thức PDF
Giải bài tập trang 65 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải Toán lớp 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài tập trang 95 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 3 Tập 1, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài tập trang 30, 31, 32, 33, 34 SGK Toán 3 Tập 2, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

ĐỌC NHIỀU